Cách tính chi phí xây nhà 2026: Công thức diện tích và ví dụ nhà 3 tầng 5x15m
Hướng dẫn tự tính chi phí xây nhà năm 2026 theo diện tích sàn quy đổi: hệ số móng, mái, sân, tum và một ví dụ dự toán nhà phố 3 tầng trên lô đất 5x15m.
Bạn hỏi ba nhà thầu cùng một câu “xây nhà này hết bao nhiêu”, nhận về ba con số lệch nhau vài trăm triệu. Phần lớn chênh lệch không nằm ở đơn giá, mà ở cách mỗi bên tính diện tích xây dựng. Nắm được công thức, bạn sẽ tự kiểm tra được báo giá và dự trù ngân sách sát thực tế hơn.
Công thức chung
Chi phí xây nhà = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá xây dựng (đồng/m²)
Trong đó, tổng diện tích quy đổi không chỉ là cộng các sàn. Những phần như móng, mái, sân, tầng tum, ban công đều tốn vật tư và nhân công nên được tính theo một tỷ lệ phần trăm so với diện tích sàn thật.
Bảng hệ số quy đổi thường dùng
Mỗi đơn vị có thể điều chỉnh đôi chút, nhưng phần lớn các báo giá nhà phố hiện nay dựa trên khung hệ số sau:
| Hạng mục | Hệ số tính diện tích | Ghi chú |
|---|---|---|
| Các tầng có mái che | 100% | Tầng 1, 2, 3 tính đủ diện tích sàn |
| Móng đơn | Khoảng 20% đến 30% | Phù hợp nhà thấp tầng trên nền đất tốt |
| Móng băng | Khoảng 50% đến 70% | Phổ biến với nhà phố 2 đến 4 tầng |
| Móng cọc | Khoảng 30% đến 40%, chưa gồm tiền ép cọc | Tiền cọc và nhân công ép thường tính riêng theo mét dài |
| Tầng tum có mái | 100% | Phần sân thượng không mái tính khoảng 50% |
| Mái bê tông cốt thép | Khoảng 50% | Mái ngói trên khung bê tông thường khoảng 70% |
| Mái tôn | Khoảng 30% | Tùy loại xà gồ và độ dốc |
| Sân trước, sân sau | Khoảng 50% | Có đổ bê tông, lát gạch, tường rào |
| Ban công, lô gia | 100% nếu có mái | Không mái thường tính 50% |
Ví dụ: nhà phố 3 tầng 1 tum trên lô đất 5x15m
Giả sử gia đình xây hết diện tích 75m², ba tầng có mái, một tum cầu thang khoảng 25m², phần sân thượng còn lại 50m², móng băng, mái tum bằng bê tông.
| Hạng mục | Cách tính | Diện tích quy đổi |
|---|---|---|
| Móng băng | 75 × 50% | 37,5 m² |
| Tầng 1, 2, 3 | 75 × 3 | 225 m² |
| Tum cầu thang | 25 × 100% | 25 m² |
| Sân thượng không mái | 50 × 50% | 25 m² |
| Mái bê tông tum | 25 × 50% | 12,5 m² |
| Tổng cộng | 325 m² |
Áp đơn giá tham khảo HTH Home đang công bố:
- Phần thô từ 3.960.000 đến 5.590.000 đồng/m², tương đương khoảng 1,29 tỷ đến 1,82 tỷ đồng.
- Chìa khóa trao tay từ 10.440.000 đến 12.600.000 đồng/m², tương đương khoảng 3,39 tỷ đến 4,1 tỷ đồng.
Khoảng cách giữa hai đầu khung giá đến từ chủng loại vật tư, độ phức tạp mặt tiền và điều kiện thi công. Để biết gói nào bao gồm hạng mục gì, bạn có thể đọc thêm xây nhà trọn gói gồm những gì.
Những khoản không nằm trong công thức
Công thức trên mới cho ra chi phí xây dựng. Một ngân sách đầy đủ còn cần cộng thêm:
- Chi phí thiết kế. Với nhà phố, hồ sơ kiến trúc tại HTH Home tính từ 200.000 đồng/m², trọn gói kiến trúc, kết cấu, điện nước tiêu chuẩn khoảng 280.000 đồng/m².
- Ép cọc hoặc khoan cọc nếu nền đất yếu, thường tính theo mét dài cọc.
- Gia cố nhà liền kề, đào móng chống văng khi xây sát vách.
- Thủ tục pháp lý: xin phép, hoàn công, đo vẽ.
- Nội thất rời: tủ bếp, giường tủ, rèm, điều hòa.
- Dự phòng khoảng 5% đến 10% tổng ngân sách.
Mẹo đọc báo giá cho đúng
Khi so sánh báo giá, đừng chỉ nhìn đơn giá trên mét vuông. Hãy đặt các bảng tính diện tích cạnh nhau: hệ số móng bao nhiêu, mái tính bao nhiêu phần trăm, sân có được tính không. Một nhà thầu chào giá thấp hơn 300.000 đồng/m² nhưng tính móng 70% thay vì 50% có thể còn đắt hơn. Ngoài ra, giá vật liệu năm 2026 biến động khá mạnh: thép cuộn Thái Nguyên khoảng 14.570 đồng/kg chưa VAT vào tháng 6/2026 theo bảng công bố của Sở Xây dựng Thanh Hóa, xi măng tăng khoảng 50.000 đồng mỗi tấn từ đầu tháng 5. Vì vậy, hợp đồng nên ghi rõ đơn giá cố định trong bao lâu.
Khi nào nên nhờ đơn vị lập dự toán chi tiết?
Cách tính theo mét vuông phù hợp để ước lượng ban đầu. Khi đã có bản vẽ, bạn nên yêu cầu dự toán chi tiết theo khối lượng: bao nhiêu khối bê tông, bao nhiêu tấn thép, bao nhiêu mét vuông gạch lát. Tại HTH Home, dự toán công trình nhà phố được lập kèm hồ sơ thiết kế với chi phí khoảng 50.000 đồng/m², giúp bạn so sánh báo giá thi công một cách công bằng.
Câu hỏi thường gặp khi tự tính chi phí xây nhà
Diện tích ban công đua ra ngoài có tính không?
Có. Ban công có mái che phía trên thường được tính đủ 100%, ban công không mái tính khoảng 50%. Với nhà phố, phần đua ra lộ giới phải tuân theo quy định của từng tuyến đường nên cần kiểm tra trước khi thiết kế.
Tầng lửng tính như thế nào?
Tầng lửng có sàn bê tông được tính theo diện tích sàn thực tế, giống một tầng bình thường. Phần thông tầng để trống thường không tính hoặc tính một tỷ lệ nhỏ cho phần lan can, dầm biên.
Vì sao nhà diện tích nhỏ lại có đơn giá cao hơn?
Với nhà dưới khoảng 40m² mỗi sàn, các chi phí cố định như cầu thang, bể nước, bể phốt, thiết bị vệ sinh, nhân công dựng giàn giáo bị chia cho ít mét vuông hơn, nên đơn giá quy đổi tăng lên. Nhiều đơn vị áp thêm hệ số cho nhà nhỏ, bạn nên hỏi rõ.
Có nên chọn đơn giá thấp nhất?
Không nên chỉ nhìn đơn giá. Hãy đặt bảng diện tích quy đổi và bảng vật tư của các nhà thầu cạnh nhau. Một báo giá thấp hơn vài trăm nghìn đồng mỗi mét vuông nhưng dùng thép, xi măng phổ thông hơn và tính móng cao hơn có thể khiến tổng chi phí không hề rẻ.
Bảng kiểm tra nhanh trước khi chốt ngân sách
- Đã có diện tích quy đổi với hệ số móng, mái, sân rõ ràng chưa?
- Đơn giá đã gồm VAT, ép cọc, chống văng chưa?
- Đã cộng chi phí thiết kế, giấy phép, nội thất rời và dự phòng chưa?
- Hợp đồng có chốt giá vật tư trong suốt thời gian thi công không?
Muốn có con số sát với mảnh đất của mình, hãy xem trang báo giá hoặc gọi 094 118 0004 để kỹ sư khảo sát và tính giúp miễn phí.



